Xuất khẩu hàng hóa sang Pháp 9 tháng đầu năm 2013 tăng trưởng về kim ngạch

 
(24/10/2013)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp trong 9 tháng đầu năm 2013 tiếp tục tăng trưởng với kim ngạch đạt 1.514.044.392 USD, tăng 4,7% với cùng kỳ năm 2012. Tính riêng trong tháng 9/2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 243.874.609 USD, tăng mạnh với 103,5% so với tháng 8/2013.

                               

KHAY - MUỖNG - NĨA - LY NHỰA CHẤT LƯỢNG CAO
CỦA CTY NHỰA TBM-MINH PHÁT

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 9 tháng đầu năm 2013 tương đối đa dạng, với những mặt hàng chính như: giày dép, dệt may, đồ gia dụng, hàng nông - lâm - thủy sản, đồ điện, điện tử, cao su,... Trong đó, mặt hàng chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn nhất là điện thoại các loại và linh kiện đạt trên 552,8 triệu USD, tăng 14,3% so so với cùng kỳ năm trước; tính riêng trong tháng 9/2013, mặt hàng này đạt trị giá 13,4 triệu USD, tăng 565,0% so với tháng 8/2013, đây là mặt hàng có mức tăng cao nhất trong tháng 9/2013 so với tháng trước. Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 3 quí đầu năm 2013 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tổng kim ngạch đạt trên 165,0 triệu USD, tăng 84,3% so với cùng kỳ năm trước, đáng chú ý đây là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất trong 9 tháng qua; tính riêng trong tháng 9/2013 thì mặt hàng này cũng tăng tới 149,0% và đạt trị giá 31,7 triệu USD. Mặt hàng giày dép các loại tiếp tục đứng vị trí thứ 3 về kim ngạch với 156,6 triệu USD, giảm 11,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, một số mặt hàng xuất khẩu sang pháp có kim ngạch tăng trưởng trong 3 quí đầu năm 2013 như: hàng dệt may tăng 3,6%; hạt điều tăng 23,4%; cà phê tăng 8,1%; hạt tiêu tăng 14,4% … Bên cạnh đó, một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ như hàng thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ; túi xách, ví, vali, mũ và ô dù; phương tiện vận tải và phụ tùng;…

Pháp là một trong các quốc gia của thành viên Liên minh châu Âu (EU), Pháp trở thành là một trong những đối tác lớn trong quan hệ thương mại hàng hóa song phương với Việt Nam. Pháp hiện là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 6 của các doanh nghiệp Việt Nam trong số các thị trường thuộc châu Âu. Tính trong 8 tháng đầu năm 2013, tổng trị giá trao đổi hàng hóa giữa 2 nước đạt gần 2 tỷ USD, giảm 11,3% so với cùng kỳ năm 2012; trong đó xuất khẩu đạt 1,27 tỷ USD, tăng 0,7% và nhập khẩu đạt 0,68 tỷ USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ năm trước.

 

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Pháp 9 tháng đầu năm 2013

ĐVT: USD

 

Mặt hàng XK

T8/2013

T9/2013

So T9/2013 với T8/2013 (% +/- KN)

9T/2013

9T/2012

So 9T/2013 với 9T/2012 (% +/- KN)

Tổng KN

119.867.318

243.874.609

103,5

1.514.044.392

1.446.588.626

4,7

Điện thoại các loại và linh kiện

20.516.514

136.443.085

565,0

552.891.708

483.834.599

14,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

12.734.301

31.708.478

149,0

165.068.589

89.549.530

84,3

Giày dép các loại

16.046.046

11.196.199

-30,2

156.629.347

177.829.297

-11,9

Hàng dệt, may

15.441.992

11.843.086

-23,3

131.072.045

126.528.535

3,6

Hàng thủy sản

10.398.786

11.584.061

11,4

85.535.923

90.818.821

-5,8

Cà phê

6.125.583

4.570.982

-25,4

59.700.463

55.233.922

8,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.141.975

4.417.979

-14,1

55.050.981

55.936.016

-1,6

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

4.605.814

3.707.758

-19,5

43.291.997

53.605.092

-19,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.618.136

1.529.327

-5,5

35.314.170

57.019.316

-38,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

3.122.693

3.137.358

0,5

29.243.087

31.039.808

-5,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.075.640

2.939.377

-4,4

27.949.684

29.072.153

-3,9

Sản phẩm từ chất dẻo

3.237.993

2.754.164

-14,9

24.215.991

24.428.024

-0,9

Sản phẩm gốm, sứ

2.325.888

1.511.478

-35,0

11.044.964

11.129.122

-0,8

Hạt tiêu

1.072.742

1.206.661

12,5

9.798.697

8.564.523

14,4

Hạt điều

1.079.122

1.350.330

25,1

8.832.407

7.155.710

23,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

905.347

1.018.501

12,5

8.342.526

8.377.739

-0,4

Cao su

630.500

831.062

31,8

6.429.237

8.654.635

-25,7

Sản phẩm từ sắt thép

566.040

955.290

68,8

6.386.277

6.422.152

-0,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

452.993

835.690

84,5

5.757.214

5.209.465

10,5

Hàng rau qủa

643.491

738.745

14,8

5.273.302

5.178.991

1,8

Dây điện và dây cáp điện

267.192

262.267

-1,8

2.053.266

1.996.195

2,9

Gạo

147.690

152.575

3,3

1.325.626

1.113.831

19,0